Phần II: Các cách để thực hiện cross-domain request

Với những hiểu biết cơ bản về Cross-domain request (Phần I), trong phần II này chúng ta sẽ tìm hiểu việc thực hiện Cross-domain request như thế nào ?

Dựa trên sự kiểm soát của bạn với server-side mà bạn có rất nhiều lựa chọn để cho phép Cross-Domain request tới Server-side của mình. Trong bài viết này, mình sẽ giới thiệu các bạn một số giải pháp: JSONP, cách sử dụng server-side proxy và CORS.

Lưu ý là vẫn còn các cách thức khác như phổ biến rộng rãi là kỷ thuật sử dụng Iframewindow.postMessage, tuy nhiên mình sẽ không đi sâu vào nó trong bài viết này.

Ok bắt đầu nào 😀

Tiếp tục đọc

Advertisements

Phần I: Cross-domain request trong javascript là gì ?

Chào các bạn trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau làm rõ một khái niệm khá là thường gặp trong lập trình web “Cross-domain request“.

crd1

 

Nếu như bạn đang lập trình với các ứng dụng web thì chắc hẵn bạn đã từng:

Tiếp tục đọc

Bài 4. Sự khác nhau giữa kiểu dữ liệu tham chiếu trong Java và con trỏ (pointer) trong C/C++ là gì? Và tại sao Java không dùng khái niệm con trỏ trong ngôn ngữ này?

Xin chào tất cả các bạn!

Sau đây tớ sẽ trình bày cho các bạn sự khác nhau giữa con trỏ trong C/C++ và biến tham chiếu trong Java và lý do tại sao Java không còn sử dụng con trỏ như C/C++ nữa. Nào, cùng bắt đầu nhé! 😛

1. Sự khác nhau:

  • Biến tham chiếu trong Java chỉ tham chiếu được đến vùng nhớ mà chương trình được cấp phát.
  • Con trỏ trong C/C++ có thể trỏ đến bất kỳ ô nhớ nào trong bộ nhớ (RAM).

Tiếp tục đọc

Bài 3. Sự khác nhau giữa kiểu dữ liệu cơ sở và kiểu dữ liệu tham chiếu trong ngôn ngữ Java là gì?

Xin chào tất cả các bạn!

Biến (variable) là một khái niệm cực kỳ quen thuộc với một developer, và đi kèm với nó chính là các kiểu dữ liệu. Ở bài trước, tớ đã cho các bạn thấy cách phân loại các kiểu dữ liệu trong Java. Và ở bài này, tớ sẽ cho các bạn thấy rõ hơn sự khác nhau giữa chúng qua các ví dụ cực kỳ chi tiết và hi vọng là dễ hiểu… 😛

Let’s go! 🙂


1. Kiểu:

  • Primitive Data Type (kiểu dữ liệu cơ sở): bao gồm các kiểu dữ liệu byte, short, int, long, float, double, boolean, char.
  • Reference Data Type (kiểu dữ liệu tham chiếu): bao gồm các kiểu dữ liệu còn lại.

2. Lưu trữ:

  • Primitive Data Type: Biến được lưu tại vùng nhớ stack, giá trị là các kiểu dữ liệu cơ sở.
  • Reference Data Type: Biến được lưu tại vùng nhớ stack, giá trị là địa chỉ của một đối tượng được lưu tại vùng nhớ heap.

Khi thực hiện việc gán giá trị, so sánh bằng toán tử ==, truyền tham số vào phương thức hay lấy dữ liệu trả về từ hàm thì giá trị của biến được truyền vào.

  • với biến là kiểu dữ liệu cơ sở giá trị của nó chính là giá trị mà đã được truyền cho nó
  • với biến kiểu dữ liệu tham chiếu, giá trị của nó là địa chỉ của một đối tượng nào đó, hoặc là null.

Để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đi qua các ví dụ bên dưới nào!!! 😛

3. Gán giá trị:

Khi thực hiện phép gán, giá trị của biến sẽ được copy đến biến mới.

  • Primitive Data Type:

Ví dụ:

int a = 10;

int b = a;

Sau khi thực thi 2 câu lệnh này, b sẽ có giá trị là 10. Xem hình minh họa:

int a = 10; a được gán giá trị là 10.

1

int b = a; b được gán giá trị của a (10).

2

  • Reference Data Type:

Ví dụ:

String a = new String("Java");

String b = a;

Sau khi thực hiện 2 câu lệnh này, biến tham chiếu b sẽ có giá trị là địa chỉ của đối tượng "Java". Xem hình minh họa:

String a = new String("Java"); Biến tham chiếu a có giá trị là địa chỉ của đối tượng "Java". (ở đây là 50000).3

String b = a; Giá trị 50000 của biến tham chiếu a được copy sang biến tham chiếu b ⇒ cả ab đều tham chiếu đến cùng một đối tượng "Java".4

4. So sánh bằng toán tử == :

Khi so sánh bằng toán tử ==, giá trị của biến sẽ được so sánh.

  • Primitive Data Type:

Ví dụ:

int a = 10;

int b = 10;

System.out.println(a == b);

Chương trình sẽ hiển thị kết quả là true.

Mô tả các bước thực thi chương trình:

int a = 10; a được gán giá trị là 105

int b = 10; b cũng được giá trị là 10

Khi so sánh (a == b) tương đương với so sánh (10 == 10) nên phép toán sẽ trả về true.

  • Reference Data Type:

Ví dụ:

String a = new String("Java");

String b = new String("Java");

System.out.println(a == b);

Chương trình sẽ hiển thị kết quả là false. Why?? Cùng đi nào!!! 😛

Ở đây do chúng ta sử dụng 2 lần toán tử new nên chương trình sẽ tạo ra 2 đối tượng "Java" trên vùng nhớ heap. Do đó, 2 biến tham chiếu ab sẽ tham chiếu đến 2 đối tượng "Java" khác nhau có địa chỉ lần lượt là 5000050008.

String a = new String("Java"); a có giá trị là 50000.6

String b = new String("Java"); b có giá trị là 50008.

Khi so sánh (a == b) tương đương với so sánh (50000 == 50008) nên phép toán sẽ trả về false.

5. Truyền tham số:

Khi truyền tham số vào một phương thức, chương trình sẽ copy giá trị đã truyền đó vào một biến khác có phạm vi trong phương thức đó để sử dụng. Xem ví dụ để dễ hiểu hơn nhé… :v

  • Primitive data type:

Ví dụ: Ta có chương trình:

public static void swap(int a, int b){

int temp = a;

a = b;

b = temp;

}

public static void main(String[] args){

int x = 10;

int y = 20;

swap(x, y);

System.out.println(x + "-" + y);

}

Sau khi thực thi chương trình, kết quả sẽ là 10-20.

Mô tả các bước thực thi chương trình:

Khi vào phương thức main(), chương trình sẽ tạo ra 1 stack frame (SF) và push nó vào vùng nhớ stack.7

int x = 10;

int y = 20;

2 biến trên được khai báo trong phương thức main() và là biến kiểu cơ sở nên nó sẽ được cấp phát trong SF main.

 

swap(x, y);8

Sau khi gọi phương thức swap, chương trình sẽ tạo ra một SF khác cho phương thức này và push nó vào vùng nhớ stack. Vì phương thức swap có 2 đối số là ab, nên khi gọi đến phương thức này nó sẽ tạo ra 2 biến ab tương ứng, sau đó nó sẽ copy giá trị của biến xy từ SF main vào biến ab của SF swap.

int temp = a;9

Sau khi thực hiện câu lệnh này, chương trình sẽ tạo ra một biến temp nằm trong SF swap (vì biến temp được khai báo trong phương thức swap). Sau đó nó sẽ copy giá trị của biến a sang biến temp.

 

 

a = b;10

Sau khi thực hiện câu lệnh này, chương trình sẽ copy giá trị của biến b vào biến a.

 

b = temp;11

tương tự, giá trị của biến temp sẽ được copy vào biến b.

 

 

 

 

 

Sau khi ra khỏi phương thức swap, SF swap được pop ra khỏi vùng nhớ stack, các biến a, b, temp đồng thời được giải phóng.12

System.out.println(x + "-“ + y);

 

Do vậy, sau khi thực hiện câu lệnh này, kết quả vẫn là 10-20.

 

  • Reference Data Type:

Ví dụ: Ta có chương trình:

public class MyInteger{

public int num;

public MyInteger(int num){

this.num = num;

}

}

public static void swap(MyInteger a, MyInteger b){

int temp = a.num;

a.num = b.num;

b.num = temp.num;

}

public static void main(String[] args){

MyInteger x = new MyInteger (10);

MyInteger y = new MyInteger (20);

swap(x, y);

System.out.println(x.num + "-" + y.num);

}

Sau khi thực thi chương trình, kết quả sẽ là 20-10. Tại sao lại như vậy? Cùng xem mô tả chi tiết bên dưới nhé…

Mô tả các bước thực thi chương trình:

Khi vào phương thức main, chương trình sẽ tạo ra 1 SF và push nó vào vùng nhớ stack.13

MyInteger x = new MyInteger (10);

MyInteger y = new MyInteger (20);

Chương trình sẽ cấp phát 2 đối tượng MyInteger trên vùng nhớ heap và 2 ô nhớ trên vùng nhớ stack để lưu trữ địa chỉ của 2 đối tượng trên. (Giống như con trỏ trên C/C++, các biến tham chiếu xy sẽ trỏ đến địa chỉ của các đối tượng chứa giá trị 1020 trên vùng nhớ heap)

 

swap(x, y);14

Khi phương thức swap được gọi, một SF mới được push vào vùng nhớ stack. Phương thức swap chứa các đối số a, b kiểu MyInteger (kiểu tham chiếu) nên trong SF swap sẽ cấp phát 2 biến a, b tương ứng (kiểu tham chiếu) và sau đó sẽ copy giá trị của các biến xy vào các biến ab.15

Các biến xy tham chiếu đến đối tượng 1020 trên vùng nhớ heap, nên sau khi copy, các biến ab cũng tham chiếu đến đối tượng 1020 đó. Tại thời điểm này, đối tượng 10 sẽ được tham chiếu bởi biến xa, còn đối tượng 20 sẽ được tham chiếu bởi biến yb.

 

int temp = a.num;16

Sau khi câu lệnh này thực hiện, chương trình sẽ tạo ra một biến temp trong SF swap (vì biến temp được khai báo trong phương thức swap) và copy giá trị num của đối tượng mà biến a đang tham chiếu vào biến temp.

 

a.num = b.num;17

Sau khi câu lệnh này thực hiện, chương trình sẽ copy giá trị num của đối tượng mà biến b đang tham chiếu đến vào biến num của đối tượng mà biến a đang tham chiếu đến.

 

b.num = temp.num;18

Sau khi câu lệnh này được thực hiện, chương trình sẽ copy giá trị của biến temp vào biến num của đối tượng mà biến b đang tham chiếu đến.

 

Sau khi ra khỏi phương thức swap, SF swap được pop ra khỏi vùng nhớ stack, các biến a, b, temp đồng thời được giải phóng.

System.out.println(x.num + "-" + y.num);19

Tại thời điểm này, biến x đang tham chiếu đến đối tượng có giá trị của num20y tham chiếu đến đối tượng có giá trị num10. Do đó, kết quả hiển thị sẽ là 20-10. Thật tuyệt đúng không nào? 😛

Ở trên là phương thức swap kinh điển đã được nhiều người dùng để ví dụ cho con trỏ trong C/C++ và bây giờ là biến tham chiếu trong Java có cơ chế tương tự như một biến con trỏ.

6. Giá trị trả về:

Tương tự như những phần trên, giá trị trả về của một phương thức chính là giá trị của biến được return.

  • Với các biến kiểu cơ sở, phương thức sẽ trả về giá trị mà biến đó đang chứa, một giá trị kiểu cơ sở.
  • Với các biến kiểu tham chiếu, phương thức cũng sẽ trả về giá trị mà biến đó đang chứa, nhưng giá trị bây giờ là một địa chỉ của một đối tượng mà biến đó đang tham chiếu đến.

 

Bạn học Java bao lâu rồi? Và bạn đã nắm vững được những kiến thức trên chưa? Hi vọng những kiến thức cơ bản này sẽ giúp các bạn giải thích được những “hiện tượng” mà lâu nay bạn chưa biết tại sao nó lại như thế.

Để biết rõ hơn về cách lưu trữ dữ liệu, các bạn vui lòng xem lại bài 1 và các kiểu dữ liệu thì xem lại bài 2 nhé. 😛

Bài 2. Các kiểu dữ liệu trong ngôn ngữ lập trình Java được phân loại như thế nào?

Xin chào tất cả các bạn!

Kiểu dữ liệu có lẽ là một vấn đề mà mới nghe mọi người thường nói: “Cơ bản thôi mà, có gì đâu mà phải nói nhiều…”. Có lẽ vậy, đúng là cơ bản thật. Đọc thử bài viết này và xem mình đã thực sự nắm rõ nó chưa nhé!

Bài viết dựa trên kiến thức và kinh nghiệm cá nhân, hi vọng sẽ chia sẻ những gì có ích và thiết thật nhất đến tất cả các bạn. Mong nhận được nhiều comment và phản hồi từ các bạn để các bài viết sau sẽ tốt hơn nữa.

Let’s go! 😛


 

Trong Java, các kiểu dữ liệu được chia thành 2 nhóm chính:

  1. Kiểu dữ liệu cơ sở (Primitive data type): bao gồm byte, short, int, long, float, double, boolean, char.
  2. Kiểu dữ liệu tham chiếu (Reference data type): tất cả các kiểu còn lại như int[], String, Scanner,… (như vậy, class được xem là một kiểu dữ liệu tham chiếu đấy nhé).

Sau đây, để hiểu rõ tại sao ngôn ngữ Java lại phân các kiểu dữ liệu thành 2 nhóm như vậy, chúng ta hãy cùng xem cách thức tổ chức lưu trữ của 2 nhóm này trên memory như thế nào nhé! 🙂

  1. Kiểu dữ liệu cơ sở: Tất cả các biến thuộc kiểu dữ liệu cơ sở đều được lưu trên vùng nhớ stack.

Ví dụ: Chúng ta có câu khai báo như sau:

int a = 10;

Nào, chúng ta cùng chia nhỏ câu lệnh trên để các bạn dễ hình dung các bước mà chương trình sẽ thực hiện:

  • int a: Cấp phát một ô nhớ gồm 4 bytes trên vùng nhớ stack. (Vì độ dài của kiểu int là 4 bytes)4
  • a = 10: Gán giá trị 10 cho ô nhớ trên.5
  • Như vậy, biến a chính là một ô nhớ trên vùng nhớ stack. Đơn giản và dễ hiểu đúng không nào các bạn. Vậy còn kiểu dữ liệu tham chiếu sẽ được lưu trữ thế nào nhỉ? Cùng đi tiếp nào… 😛
  1. Kiểu dữ liệu tham chiếu: những biến thuộc kiểu dữ liệu tham chiếu (hay biến tham chiếu) sẽ được lưu tại vùng nhớ stack và đối tượng sinh ra (sau toán tử new) sẽ được lưu tại vùng nhớ heap. Giá trị của biến tham chiếu chính là địa chỉ của đối tượng được sinh ra đó.

Ví dụ: Chúng ta có câu khai báo như sau:

String a = new String(“Java”);

Tương tự ở trên, chúng ta cùng chia nhỏ câu lệnh trên dể dễ hình dung các bước mà chương trình sẽ thực thi trong câu lệnh đó nhé!

  • Đầu tiên là String a: Cấp phát một ô nhớ trên vùng nhớ stack, ô nhớ này chính là biến tham chiếu a.6
  • new String(): Cấp phát một ô nhớ trên vùng nhớ heap, ô nhớ này là một đối tượng kiểu String, việc cấp ô nhớ này do toán tử new thực hiện.7
  • String("Java"): Gán giá trị “Java” cho ô nhớ trên vùng nhớ heap.8
  • a = "Java": Gán địa chỉ của đối tượng trên vùng nhớ heap cho ô nhớ trên vùng nhớ stack (biến tham chiếu a).8

Như ví dụ trên, ta thấy biến tham chiếu a tương tự như con trỏ (pointer) trong ngôn ngữ C/C++, nó được lưu tại vùng nhớ stack và tham chiếu đến địa chỉ của một đối tượng được tạo ra trên vùng nhớ heap.

Vậy sự khác nhau của con trỏ (pointer) trong ngôn ngữ C/C++ và biến tham chiếu (reference variable) trong ngôn ngữ Java là gì? Tại sao Java lại không sử dụng con trỏ như C/C++ nữa? Và có thực sự là Java đã loại bỏ hoàn toàn con trỏ trong ngôn ngữ này?  Hãy đón đọc trong những bài viết tiếp sau các bạn nhé! 🙂

Để biết rõ hơn về vùng nhớ stack và heap, các bạn vui lòng xem lại bài đầu tiên của series này nhé.

Bài 1. Bạn đã biết cách tổ chức lưu trữ dữ liệu của một chương trình Java trên bộ nhớ máy tính?

Xin chào tất cả các bạn!

Tớ là Anh Sắn và sau đây là series bài viết về những thứ căn bản nhất của lập trình Java được đúc kết từ kiến thức và kinh nghiệm mà tớ đã học hỏi được. Hi vọng những bài viết này sẽ mang đến cái nhìn rõ ràng và dễ hiểu nhất cho các bạn. Rất mong nhận được sự góp ý, thảo luận chân thành từ các bạn để những bài viết sau sẽ trở nên tốt hơn với tớ và các bạn. 😛


Để bắt đầu cho series này, tớ sẽ đi đến phần căn bản nhất, đó là cách mà một chương trình Java lưu trữ dữ liệu trên bộ nhớ máy tính.

Khi một chương trình Java được thực thi, nó sẽ yêu cầu hệ điều hành cấp phát một không gian trên bộ nhớ để lưu trữ toàn bộ dữ liệu và thông tin của nó.

Sau đó, nó sẽ chia vùng không gian đó thành 4 vùng nhớ (memory segment) để lưu trữ. Để dễ hiểu thì các bạn xem hình ảnh bên dưới nhé 🙂

1

Tiếp tục đọc

Chủ đề 1: NÊN HIỂU CON TRỎ TRONG C/C++ NHƯ THẾ NÀO ?

Chào các bạn !

Đã lâu lắm rồi tôi mới được có dịp gõ gõ trở lại. Thời gian qua blog Tôi Thắc Mắc đã nhận rất nhiều đóng góp và câu hỏi gửi về. Sau một lúc chọn lọc thì chúng tôi thấy rằng vấn đề mà các bạn vướn mắc , đại đa số vẫn là vấn đề của những bạn newbie. Cụ thể, đó là những khó khăn mà các bạn gặp phải khi bước đầu làm quen với lập trình. Chúng tôi thực sự thấu hiểu cảm giác đó. Vì vậy trong các seri tới đây, chúng tôi sẽ tập trung viết về những kiến thức , chủ đề cơ bản nhất để các bạn từng bước lấy lại căn bản.

Vì đại đa số các bạn mới nhập môn đều làm quen với C/C++ . Nên xin phép chúng tôi sẽ bắt đầu với loạt bài viết về chủ đề này. Đùa chứ theo quan điểm của chúng tôi, nếu các bạn thực sự hiểu được các nền tảng cơ bản nhất của C/C++ thì sẽ rất dễ dàng cho các bạn khi tiếp cận với các ngôn ngữ khác nhau này. Ok ! Luyên thuyên vậy đủ rồi … Chúng ta chiến thôi !

Chủ đề 1: NÊN HIỂU CON TRỎ TRONG C/C++ NHƯ THẾ NÀO ?

“Vâng, đây là một chủ đề luôn là chủ đề nhức nhối của nhức nhối ! “ – Anh Khoai

Đầu tiên, chúng ta cần hiểu :

Tiếp tục đọc